vanban.org

Quyết định 205/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn H và bà Nguyễn Thị T. 2.

Về tài sản chung: Ông Trương Văn H rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung. Về án phí: + Ông Trương Văn H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 10.892.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/ 0001233 ngày 05/5/2020 tại Chi cục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn H và bà Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2020/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2020/TLST-HNGĐ ngày 06/5/2020 về việc “Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Ông Trương Văn H, sinh năm 1964. HKTT: Tổ 2, thôn C, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963. HKTT: Tổ 2, thôn C, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan;

- Anh Trương Hồng G, sinh năm 1989.

- Chị Trương Thị Hồng L, sinh năm 1993. Đều có HKTT: Tổ 2, thôn C, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Ông Nguyễn Thanh T, Phó trưởng phòng Tài nguyên môi trường thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

- UBND phường T, thành phố B.

- Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Văn H Văn phòng luật sư H và Cộng sự, Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 217, Điều 218 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn H và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tài sản chung: Ông Trương Văn H rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung.

- Về án phí: + Ông Trương Văn H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 10.892.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/ 0001233 ngày 05/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả ông Trương Văn H 10.742.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên. Xác nhận ông H đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. + Hoàn trả ông Trương Văn H 500.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/ 0001377 ngày 29/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ