- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Mai Thanh D và chị Nguyễn Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1].Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:205/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA
- Căn cứ vào Điều 361 và khoản 4 Điều 397; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.
- Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 194/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Mai Thanh D- sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn H. Ph, xã H. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Nguyễn Thị H- sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn H. Ph, xã H. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Mai Thanh Dvà chị Nguyễn Thị H xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, đoàn tụ được nên thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh Mai Thanh Dvà chị Nguyễn Thị H xác định: Vợ chồng có 02 con chung,cháu thứ nhất Mai Thị Thanh H2, sinh ngày 27/01/2011; cháu thứ hai Mai Quỳnh A, sinh ngày 20/11/2018. Ly hôn, chịH và anh D thống nhất giao cháu Mai Thị Thanh H1 cho anh D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng (cũng là nguyện vọng của cháu H1); Giao cháu Mai Quỳnh Acho chịH trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh Dthống nhất hỗ trợ tiền nuôi dưỡng cháu Quỳnh Acùng chịHmỗi tháng 1.000.000đ.
. Về tài sản và công nợ: Anh Mai Thanh Dvà chị Nguyễn Thị H xác định: Vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ gì nên anh D, chịH không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh Mai Thanh Dvà chị Nguyễn Thị H thống nhất, thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp một nửa lệ phí giải quyết việc Dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1].Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Mai Thanh Dvà chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung:Anh Mai Thanh Dvà chị Nguyễn Thị H thống nhất giao cháu Mai Thị Thanh H1, sinh ngày 27/01/2011 cho anh D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng (cũng là nguyện vọng của cháu H1); Giao cháu Mai Quỳnh A, sinh ngày 20/11/2018 cho chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh Dthống nhất hỗ trợ tiền nuôi dưỡng cháu Quỳnh Anh cùng chịHmỗi tháng 1.000.000đ, thời gian tính từ tháng 11/2020 cho đến khi cháu Quỳnh A đủ 18 tuổi. Anh D và chị Hcó quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.
-Về tài sản và công nợ:Anh Mai Thanh Dvà chị Nguyễn Thị H xác định: Vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợgì, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[2]. Về lệ phí:Anh Mai Thanh Dvà chị Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận: mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh D, chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo biên lai thu số AA/2019/0008123 ngày 05/11/2020.
*Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã H. L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Chuyên |