- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị An ly hôn Phạm Văn Huệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1965; Địa chỉ: Khu Đ, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q, TỈNH QUẢNG NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Công Mười Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đoàn Văn Chương 2. Ông Đàm Chí Thân Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 244/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”
XÉT THẤY:
Tại phiên toà, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1965; Địa chỉ: Khu Đ, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1960; Địa chỉ: Khu Đ, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Phạm Văn H có 02 con chung là Phạm Thanh T1, sinh ngày 01/6/1987 và Phạm Thanh T2, sinh ngày 30/10/1992. Hiện nay các con chung đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Phạm Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị A tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị A đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000117 ngày 12 tháng 8 năm 2020 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX Q; - Chi Cục THADS TX Q; - UBND phường M; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Vũ Công Mười |