vanban.org

Quyết định 205/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu L(T) (tên gọi khác: Nguyễn Hữu T) và chị Phùng Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu L(T) (tên gọi khác: Nguyễn Hữu T) và chị Phùng Thị L đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-L ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu L(T) (tên gọi khác: Nguyễn Hữu T) và chị Phùng Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2020/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 229/2020/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu L(T) (tên gọi khác: Nguyễn Hữu T), sinh năm 1977.

HKTT: Khu Đ, phường H, thành phố B, tinh Bắc Ninh.

Bị đơn: Chị Phùng Thị L, sinh năm 1979.

HKTT: Khu Đ, phường H, thành phố B, tinh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu L(T) (tên gọi khác: Nguyễn Hữu T) và chị Phùng Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu L(T) (tên gọi khác: Nguyễn Hữu T) và chị Phùng Thị L đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu L(T) (tên gọi khác: Nguyễn Hữu T) và chị Phùng Thị L thỏa thuận hai cháu Nguyễn Thị H, sinh ngày 18/5/1998 và Nguyễn Thị H, sinh ngày 16/8/2002 hiện nay đã trên 18 tuổi nên khi ly hôn anh Nguyễn Hữu L(T) (tên gọi khác: Nguyễn Hữu T) và chị Phùng Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Công nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Hữu L(T) (tên gọi khác: Nguyễn Hữu T) và chị Phùng Thị L về việc giao con chung là cháu Nguyễn Hữu H, sinh ngày 02/5/2012 cho chị Phùng Thị L nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Hữu L(T) (tên gọi khác: Nguyễn Hữu T) và chị Phùng Thị L thỏa thuận anh Nguyễn Hữu L(T) (tên gọi khác: Nguyễn Hữu T) cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 9 năm 2020 đến khi cháu Nguyễn Hữu H đủ 18 tuổi.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Không có.

- Về án phí: Anh Nguyễn Hữu L(T) (tên gọi khác: Nguyễn Hữu T) phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con (được trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số AA/2019/0000342, ngày 22/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh). Xác nhận anh Nguyễn Hữu L(T) (tên gọi khác: Nguyễn Hữu T) đã nộp đủ 300.000đ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ