- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2020/QĐST-HNGĐ. | Long Phú, ngày 30 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Chiêm Ngọc Linh
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Thanh Rực.
2/ Ông Thạch Thanh Tâm.
Thư ký toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Trần Ngọc Ánh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Chí Điều - Kiểm sát viên.
Căn cứ vào Điều 213 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ về việc các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 292/2020/TLST-HNGĐ, ngày 13/11/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự tại phiên tòa về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lý Thanh T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp A, thị trấnN, huyện P, tỉnh Sóc Trăng,
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp A, thị trấn N, huyện P, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lý Thanh T và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lý Thanh T và ông Trần Văn T thống nhất xác định có ba người con chung tên: Trần Thảo N, sinh ngày 09/4/2011; Trần Phước T, sinh ngày 13/7/2012; Trần Phước A, sinh ngày 19/8/2019
Bà Lý Thanh T và ông Trần Văn T thỏa thuận thống nhất giao ba người con chung tên Trần Thảo N, sinh ngày 09/4/2011; Trần Phước T, sinh ngày 13/7/2012; Trần Phước A, sinh ngày 19/8/2019 cho bà Lý Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi ba người con chung có tên nêu trên đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom ba người con chung là: Trần Thảo N, sinh ngày 09/4/2011; Trần Phước T, sinh ngày 13/7/2012; Trần Phước A, sinh ngày 19/8/2019 mà không ai được cản trở. Ông Trần Văn T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu: Trần Thảo N, Trần Phước T, Trần Phước A của bà Lý Thanh T.
- Về tài sản chung: Bà Lý Thanh T và ông Trần Văn T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lý Thanh T và ông Trần Văn T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lý Thanh T và ông Trần Văn T thỏa thuận thống nhất bà Lý Thanh T chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007282, ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy bà Lý Thanh T đã thực hiện xong nghĩa vụ nộp án phí.
Ông Trần Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng (Phòng KTNV) - VKSND huyện Long phú; - Đương sự; - Chi cục THADS huyện P; - Lưu HSVA. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Chiêm Ngọc Linh |