- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Thanh T và ông Lê Sĩ T. Giấy chứng nhận kết hôn số 95/2015, quyển số 01/2015 do UBND xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước cấp ngày 24/7/2015 không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2019/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 29 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 243/2019/TLST-HNGĐ ngày 25/7/2019 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Thanh T, sinh năm 1993
- Bị đơn: Ông Lê Sỹ T, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ: Tổ 10, ấp 10, xã Minh H, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Thanh T và ông Lê Sĩ T. Giấy chứng nhận kết hôn số 95/2015, quyển số 01/2015 do UBND xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước cấp ngày 24/7/2015 không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao 01 con chung tên Lê Thị Trâm A, sinh ngày 01/11/2015 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 11/2019.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết;
3. Đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu chia tài sản chung của bà Đặng Thị Thanh T.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Đặng Thị Thanh T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành hoàn trả cho bà T số tiền 11.850.000 đồng (Mười một triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình, phân chia tài sản chung đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003697 ngày 25/7/2019 và hoàn trả cho bà T số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí phân chia tài sản chung đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003754 ngày 26/8/2019. Ông Lê Sĩ T phải chịu 150.000đ ( mội trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BP; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - UBND xã Minh Hưng, H.Chơn Thành, T.Bình Phước - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đã ký Võ Văn Vân |