vanban.org

Quyết định 205/2019/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1927; Thường trú: Số 53/13 đường A, Phường 1, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các đương sự; VKSND Quận 5; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1927; Thường trú: Số 53/13 đường A, Phường 1, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2019/QĐST-DSQuận 5, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 262/2019/DSST ngày 27 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1927; Thường trú: Số 53/13 đường A, Phường 1, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Thị P, sinh năm 1955; Địa chỉ: Số 462/B4 Đường B, Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1930; Địa chỉ: Số 53/9A đường A, Phường 1, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị Lài, sinh năm 1958; Địa chỉ: 445/16 đường C, Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Trần Thu H, sinh năm 1942; 2. Ông Trần Bá Đ, sinh năm 1960;. 3. Ông Trần Bá T, sinh năm 1963; Cùng thường trú: Số 53/13 đường A, Phường 1, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của bà H, ông Đ, ông T: Bà Ngô Thị P, sinh năm 1955; Địa chỉ: Số 462/B4 đường B, Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Ông Trần Hồng P, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số 53/9A đường A, Phường 1, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị L, sinh năm 1958; Địa chỉ: 445/16 đường C, Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Trần Thị M và ông Trần Hồng P đồng ý trả lại toàn bộ nhà đất tọa lạc tại địa chỉ số 53/9A (số cũ 53/82B) đường A, Phường 1, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích là 72,47m2 cho bà Nguyễn Thị P và gia đình của bà Nguyễn Thị P. Thời hạn cuối cùng bà Trần Thị M và ông Trần Hồng P bàn giao lại toàn bộ nhà đất tọa lạc tại địa chỉ số 53/9A (số cũ 53/82B) đường A, Phường 1, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cho bà Nguyễn Thị P và gia đình của bà Nguyễn Thị P là ngày 01 tháng 10 năm 2019. 2.2. Bà Nguyễn Thị P đồng ý hỗ trợ cho bà Trần Thị M số tiền 230.000.000 đồng (hai trăm ba mươi triệu đồng) là kinh phí xây dựng, sửa chữa nhà và kinh phí để bà Trần Thị M và gia đình bà Trần Thị M di dời đến nơi ở mới. 2.3. Việc thanh toán do các bên tự thực hiện. 2.4. Về án phí: Bà Trần Thị M, sinh năm 1930 được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ