- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị H và ông Trần D
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 249/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 21 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 202/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Hồ Thị H; địa chỉ: 5 kiệt 8 H1, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Ông Trần D địa chỉ: 145 T, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị H và ông Trần D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà H và ông D xác nhận vợ chồng có 03 con chung:
- Trần Ngọc Quỳnh Tr; sinh ngày: 08/7/1995;
- Trần Nhật L; sinh ngày: 04/7/2000;
- Trần Nhật Q; sinh ngày: 01/8/2007.
Hiện nay cháu Tr đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Bà H và ông D thoả thuận giao các cháu Trần Nhật L và Trần Nhật Q cho bà Hồ Thị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, ông Trần D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Trần Nhật Q 1.500.000 đồng/thánh kế từ tháng 06/2018 đến khi cháu Q tròn 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành án đủ khoản tiền nói trên thì hành tháng phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng v i số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Bà H và ông D không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà H và ông D xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà H và ông D thoả thuận bà Hồ Thị H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai số 004787 ngày 16/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - VKSND TP H; - TAND Tỉnh Thừa Thiên Huế; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - UBND phường P, TP H; (ĐKKH ngày 24/8/1994) - Lưu dán; - Lưu. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ THẨM PHÁN Thái Thị Hồng Vân |