- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị D
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số: 205/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 191/2018/TLST-HNGĐ ngày 16/8/2018 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
Nguyên đơn: Bà Dương Thị D, sinh năm 1976 Trú tại: ThônHoàng Liên, xã Hoàng An, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1975 Trú tại: Thôn Hoàng Liên, xã Hoàng An, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/12/2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/12/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị D
và ông Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Dương Thị D và ông Nguyễn Văn H xác định có 01 con chung là Nguyễn Thị Thu Trang, sinh ngày 08/5/1996 đã trưởng thành. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và các nghĩa vụ chung của vợ chồng: Bà Dương Thị D và ông Nguyễn Văn H xác định tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Dương Thị D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận bà D đã nộp tiền tạm ứng án phí là 11.100.000 đồng (Mười một triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001977 ngày 16/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hoà, khấu trừ vào tiền án phí phải nộp, hoàn trả lại cho bà D 10.950.000 đồng (Mười triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Hiệp Hoà; - Chi cục THA DS huyện Hiệp Hoà; - UBND xã Hoàng An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Chu Mạnh Hà |