vanban.org

Quyết định 205/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Trần Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 06, ngày 17/12/2004 của UBND xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phạm Thị T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Thị Đăng K , sinh ngày 14/5/2000 và Trần Thị Mỹ T , sinh ngày 26/12/2004 ( phù hợp theo nguyện vọng của cháu K và cháu T theo biên bản lấy ý kiến ngày 10/7/2018). Anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Trần Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 06, ngày 17/12/2004 của UBND xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205 /2018/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 18 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 297/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1975.

Địa chỉ: ấp Q, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: ấp Q, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Trần Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 06, ngày 17/12/2004 của UBND xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Thị T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Thị Đăng K , sinh ngày 14/5/2000 và Trần Thị Mỹ T , sinh ngày 26/12/2004 ( phù hợp theo nguyện vọng của cháu K và cháu T theo biên bản lấy ý kiến ngày 10/7/2018). Anh Trần Văn T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Văn Gia Din, sinh ngày 28/4/2008 ( phù hợp theo nguyện vọng của cháu Gia Din theo biên bản lấy ý kiến ngày 10/7/2018). Chị Phạm Thị T và anh Trần Văn T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Phạm Thị T và anh Trần Văn T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn ) đồng, chị Phạm Thị T tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017677 ngày 5/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Sau khi khấu trừ, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri hoàn lại cho chị Phạm Thị T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ