- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Bá C xin ly hôn Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Bá C và bà Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205 /2017/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 236/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Bá C, sinh năm 1954. Nơi ĐKHKTT và chổ ở hiện nay: Số x đường L, phường H, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Nghề nghiệp: Cán bộ nghỉ hưu.
- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1958. Nơi ĐKHKTT: Số 42 đường L, phường H, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Chổ ở hiện nay: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Nghề nghiệp: Cán bộ nghỉ hưu.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Bá C và bà Trần Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên không có con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên đã tự thỏa thuận phân chia tài sản trước khi Tòa án tiến hành hòa giải, bà H rút yêu cầu chia tài sản, đình chỉ giải quyết việc chia tài sản và ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên:
Giao cho ông Trần Văn C được sở hữu: 01 tủ hai buồng bằng gỗ trị giá 2.500.000 đồng, 01 thùng đựng nước hiệu Sơn Hà trị giá 1.000.000 đồng, 01 máy nước nóng gắn nhà tắm trị giá 600.000 đồng, 01 tủ đựng thức ăn gắn tường trị giá 1.000.000 đồng, 01 xe máy mang biển kiểm soát 73N. -YYYY trị giá 12.000.000 (đăng ký mang tên bà H), 01 bộ bàn ghế sa long trị giá 10.000.000 đồng. Ông C phải giao tiền chênh lệch tài sản cho bà H số tiền 10.000.000 đồng.
Giao cho bà Trần Thị H 01 xe máy mang biển kiểm soát 73K.-XXX trị giá 8.000.000 đồng (đăng ký mang tên ông C) và được nhận số tiền 10.000.000 đồng chênh lệch tài sản ở ông C.
Ông C đã giao 10.000.000 đồng cho bà H nhận đủ.
- Về án phí DSST: Ông Trần Bá C và bà Trần Thị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; Hai bên thoả thuận ông C chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho bà H. Số tiền án phí ông Trần Bá C phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0000207 ngày 03/10/2017, trả lại cho ông C số tiền 150.000 đồng còn lại sau khi khấu trừ.
Các bên không phải chịu án phí chia tài sản; Trả lại cho bà Trần Thị H số tiền 1.090.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0000207 ngày 30/10/2017,
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP Đồng Hới; - UBND xã T, huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Sơn |