vanban.org

Quyết định 205/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Trần Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Trần Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị T yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Trần Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Số: 205/2017/QĐST-HNGĐ
Xuyên Mộc, ngày 01 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 272/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

- Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng S. Địa chỉ: TN CC5 BĐLĐ, Quận HM, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng S.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị Mỹ D - Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng S.

(Theo Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 1792/QĐ-NHCS ngày 09/6/2015 của Ngân hàng S)

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Trần Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Trần Văn H thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Ông H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Văn Q, sinh ngày 02-02-2009; ông H không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc các tổ chức, cá nhân được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về chia tài sản: Bà T và ông H không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng S như sau:

Nợ gốc là 30.000.000 đồng

Nợ lãi tính đến ngày 24-7-2017 là 673.750 đồng.

Tổng cộng nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 24-7-2017 là 30.673.750 đồng (Ba mươi triệu sáu trăm bảy mươi ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng).

Ông H tiếp tục trả lãi suất của số tiền gốc 30.000.000 đồng theo lãi suất được quy định trong hồ sơ vay vốn số 6600000707966523 ngày 17-7-2017 của Ngân hàng S kể từ ngày 25-7-2017 cho đến khi ông H trả xong nợ cho Ngân hàng.

- Về án phí: Bà T và ông H mỗi người phải chịu 50% án phí sơ thẩm ly hôn nhưng bà T tự nguyện chịu án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng và 767.000đ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà T đã nộp theo Biên lai số 0006875 ngày 21-6-2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc. Bà T còn phải nộp 617.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông H không phải chịu án phí sơ thẩm ly hôn và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Ngân hàng S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ