- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ong H với anh Nguyễn Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƢƠNG TỈNH KIÊN GIANG Số: 205/2017/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 15 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2017/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ong H – sinh năm 1993
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện K, tỉnh K.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ng – sinh năm 1989
Địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện K, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 và 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ong H với anh Nguyễn Ng.
- Về con chung: có 02 ngƣời con chung tên là Nguyễn N – sinh ngày 02/11/2012 và Nguyễn Ngh – sinh ngày 09/02/2015.
Ghi nhận sự tự thoả thuận của chị H với anh Ng về việc: Chị H tự nguyện giao cháu Ngh cho anh Ng đƣợc tiếp tục nuôi dƣỡng; Anh Ng tự nguyện giao cháu N cho chị H tiếp tục nuôi dƣỡng. Không ai phải cấp dƣỡng nuôi con do không có yêu cầu.
Ngƣời không trực tiếp nuôi con đƣợc quyền thăm nom con không ai đƣợc cản trở.
Bảo lƣu quyền yêu cầu thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dƣỡng và mức cấp dƣỡng nuôi con của chị H và anh Ng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về án phí HNGĐ-ST: là 150.000đ, mỗi bên nộp ½, tuy nhiên chị H tự nguyện nộp thay anh Ng và đƣợc khấu trừ vào án phí tạm nộp theo biên lai thu số 0001671 ngày 21/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lƣơng, tỉnh Kiên Giang. Theo đó, chị H đƣợc nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đ.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Viện kiểm sát ND H.KL. - Chi cục THA DS H.KL. - Các đƣơng sự. - UBND nơi cấp giấy CNKH (UBND xã Bình An, H.KL-KG) -Lƣu HS. | Đặng Thị Bích Vân |