- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Tuấn Đ - Dương Thị Anh V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Đào Tiến V và chị Dương Thị Anh V.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2017/QĐ HNGĐ-ST Ngày: 24/11/2017 V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hà - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Phương Minh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Trịnh Thu Tân - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 191/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 242/2017/QĐ-MPH ngày 16 tháng 11 năm 2017.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đào Tiến V, sinh năm 1994; địa chỉ: số 13 Ấu Triệu, phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (có mặt).
- Chị Dương Thị Anh V, sinh năm 1993; địa chỉ: 5213 Wrangell Pt. Norcross, GA 30093 USA (xin vắng mặt).
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Theo đơn yêu cầu của anh Đào Tiến V và chị Dương Thị Anh V có nội dung như sau: anh Đào Tiến V và chị Dương Thị Anh V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/4/2015 tại Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng cùng chung sống khoảng một tháng thì chị V quay trở lại Mỹ sinh sống, anh V vẫn sinh sống tại Việt Nam. Do mỗi người sống một nơi, có sự cách biệt về khoảng cách địa lý nên sau một khoảng thời gian xa cách tình cảm vợ chồng không còn và mỗi người đã có cuộc sống riêng. Nay anh V và chị V cùng có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh V và chị V xác nhận vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: anh V và chị V xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.
Do điều kiện công việc, chị V có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt chị tại phiên họp cũng như toàn bộ quá trình giải quyết thủ tục ly hôn với anh V.
3. Tại phiên họp: anh V vẫn giữ nguyên đơn yêu cầu thuận tình ly hôn như các nội dung nêu trên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp phát biểu về việc Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đào Tiến V và chị Dương Thị Anh V. Về con chung và tài sản chung: không có nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
Anh Đào Tiến V và chị Dương Thị Anh V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/4/2015 tại Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng sống xa cách. Nay anh V và chị V xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, anh V và chị V không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: anh V và chị V xác nhận vợ chồng không có con chung nên Tòa án không xét.
Về tài sản chung và nợ chung: anh V và chị V xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên Tòa án không xét.
Về lệ phí: anh V tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự, nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ: khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 67, Điều 149, Điều 361, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Đào Tiến V và chị Dương Thị Anh V.
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đào Tiến V và chị Dương Thị Anh V.
- Về con chung: anh Đào Tiến V và chị Dương Thị Anh V xác nhận vợ chồng không có con chung nên Tòa án không xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: anh Đào Tiến V và chị Dương Thị Anh V xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đào Tiến V chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh V đã nộp theo biên lai thu số 0009756 ngày 25/10/2017 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định 24/11/2017.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội; - Người yêu cầu; - Cục Thi hành án dân sự TP Hà Nội; - Lưu: VP, hồ sơ. | Nguyễn Thị Hà |