vanban.org

Quyết định 204/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức T và chị Nguyễn Thị H

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Đức T và chị Nguyễn Thị H có hai con chung là cháu Lê Hà P, sinh ngày 24/11/2012; cháu Lê Đức H, sinh ngày 13/5/2016. Chị H và anh T cùng thống nhất giao hai con chung là cháu Lê Hà P và cháu Lê Đức H cho chị H là người… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức T và chị Nguyễn Thị H
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 26 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ yêu cầu về Hôn nhân gia đình thụ lý số 302/2017/TLST-HNGĐ ngày 01/9/2017 giữa:

Người yêu cầu:

Anh Lê Đức T, sinh năm 1973

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981

Cùng trú tại: tổ A, phường B, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức T và chị Nguyễn Thị H

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Đức T và chị Nguyễn Thị H có hai con chung là cháu Lê Hà P, sinh ngày 24/11/2012; cháu Lê Đức H, sinh ngày 13/5/2016. Chị H và anh T cùng thống nhất giao hai con chung là cháu Lê Hà P và cháu Lê Đức H cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các con sau khi ly hôn. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai số AK/2010/0007232 ngày 30/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị H đã nộp đủ lệ phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Cỡ chữ