- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Võ Phước H và chị Đoàn Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Phước H và bà Đoàn Thị S thuận tình ly hôn với nhau.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2026/QĐST – HNGĐ | V, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 203/2026/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2026, giữa;
* Nguyên đơn: Ông Võ Phước H, sinh năm 1969
Nơi cư trú: ấp A, xã N, tỉnh Vĩnh Long
* Bị đơn: Bà Đoàn Thị S, sinh năm 1972
Nơi cư trú: ấp A, xã N, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 28 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 28 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Phước H và bà Đoàn Thị S thuận tình ly hôn với nhau.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Võ Phước H và bà Đoàn Thị S thống nhất trình bày như sau: Có 02 con chung Võ Đoàn Anh T, sinh ngày 10/9/1992 và Võ Đoàn Diễm X, sinh ngày 10/6/1995 (đã trưởng thành).
- Về tài sản chung: Ông Võ Phước H và bà Đoàn Thị S thống nhất trình bày không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Võ Phước H và bà Đoàn Thị S thống nhất trình bày không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông H tự nguyện nộp 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền ông H đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đồng theo biên lai thu số 0004743 ngày 17/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên ông H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 2 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 2 – Vĩnh Long; - Đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu./. | (đã ký) Trần Thị Hồng Chi |