vanban.org

Quyết định 204/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Thị Thùy T, sinh năm 1978 (CCCD: xxxxxxxxxxxx). Địa chỉ: Ấp K, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VÕ THỊ THÙY TR - TRƯƠNG CAO P - Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND KHU VỰC 2
ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 24 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 890/2026/TLST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Võ Thị Thùy T, sinh năm 1978 (CCCD: xxxxxxxxxxxx).

Địa chỉ: Ấp K, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện ủy quyền: Trần Thanh T1, sinh năm 1986 (CCCD: xxxxxxxxxxxx).

Địa chỉ: Ấp P, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Trương Cao P, sinh năm 1972 (CCCD: xxxxxxxxxxxx).

Dương Thị Thùy T2, sinh năm 1973 (CCCD: xxxxxxxxxxxx).

Địa chỉ: Khu phố X, phường L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Trương Cao P và chị Dương Thị Thùy T2 có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Võ Thị Thùy T số tiền là 590.000.000 đồng (Năm trăm chín mươi triệu đồng) và tiền lãi là 24.485.000 đồng (Hai mươi bốn triệu, bốn trăm tám mươi lăm ngàn đồng). Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí:

+ Anh Trương Cao P và chị Dương Thị Thùy T2 có nghĩa vụ liên đới chịu 14.289.700 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Trả lại cho chị Võ Thị Thùy T số tiền 17.688.200 đồng theo biên lai thu tiền số 0001781 ngày 29/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự; có quyền tự nguyện và thỏa thuận thi hành án theo quy định tại Điều 36 Luật thi hành án dân sự hoặc bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 72 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ