vanban.org

Quyết định 204/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 225/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1973. Nơi cư trú: khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: 1/ Ông Phan Văn T, sinh năm 1973 2/ Ông Phan Văn C, sinh năm 1964 Cùng nơi cư trú: tổ F, khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngan hang VP Bank - Phan Cam T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 225/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 -
VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 17 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 17/8/2026 nguyên đơn là ông Trần Thanh H, sinh năm 1973. Nơi cư trú: khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long có đơn xin rút đơn khởi kiện (bị đơn không có yêu cầu phản tố). Do đó, căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 225/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1973. Nơi cư trú: khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: 1/ Ông Phan Văn T, sinh năm 1973

2/ Ông Phan Văn C, sinh năm 1964 Cùng nơi cư trú: tổ F, khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.

3/ Bà Phan Thị X, sinh năm 1974. Nơi cư trú: tổ D khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Phan Văn T1, sinh năm 1981. Nơi cư trú: khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.

2/ Bà Phan Thị T2, sinh năm 1960. Nơi cư trú: khóm Đ (trước đây là khóm Đ), phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.

3/ Ông Phan Văn C1, sinh năm 1966. Nơi cư trú: khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.

4/ Bà Phan Thị Tuyết M, sinh năm 1978. Nơi cư trú: khóm Đ (trước đây là khóm Đ), phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.

5/ Bà Phan Thị Hồng Y, sinh năm 1976. Nơi cư trú: khóm M (trước đây là khóm M), phường C, tỉnh Vĩnh Long.

6/ Bà Phan Thị H1, sinh năm 1962 (chết)

Hàng thừa kế thứ nhất gồm:

- Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1960 (chồng)

- Bà Nguyễn Thị Cẩm T3, sinh năm 1986 (con)

- Bà Nguyễn Thị Cẩm T4, sinh năm 1988 (con)

- Bà Nguyễn Cẩm T5, sinh năm 1996 (con)

Cùng nơi cư trú: khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.

7/ Bà Trần Thị L1, sinh năm 1975

8/ Bà Trần Thị Hà P, sinh năm 1997

Cùng nơi cư trú: khóm Đ (trước đây là khóm Đ), phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự khi có yêu cầu.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả cho Ông Trần Thanh H, sinh năm 1973. Nơi cư trú: khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000169 ngày 02/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3-Vĩnh Long có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ