- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2025/QĐST-HNGĐ | H, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- H
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 192/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Chị Hữu Thị Thu H, sinh năm 1983
Nơi ĐKTT và nơi cư trú: số nhà 9, ngõ 84 phố Yên Hòa, tổ 10, phường Y, thành phố H.
- Anh Nguyễn Phước T, sinh năm 1982
Nơi ĐKTT: Đội 2, thôn T, phường Q, tỉnh Q; Nơi cư trú: Tổ Hoàng Lương, phường H, tỉnh N
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hữu Thị Thu H và anh Nguyễn Phước T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, tỉnh Q ngày 10/09/2013. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc gần 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không chia sẻ, đồng cảm, san sẻ, thấu hiểu được với nhau, thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn, cãi vã. Vợ chồng đã nhiều lần ngồi lại nói chuyện với nhau, hai bên gia đình đã can thiệp, hòa giải nhưng không giải quyết được mâu thuẫn. Anh chị đã sống ly thân từ cuối năm 2013 đến nay Anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không thể đoàn tụ nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Chị Hữu Thị Thu H và anh Nguyễn Phước T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung, nhà chung, công nợ chung: Chị Hữu Thị Thu H và anh Nguyễn Phước T không đề nghị Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị Hữu Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 12/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hữu Thị Thu H và anh Nguyễn Phước T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hữu Thị Thu H và anh Nguyễn Phước T không có con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung, nhà chung, nợ chung: Chị Hữu Thị Thu H và anh Nguyễn Phước T không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Hữu Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai số 0003962 ngày 11/8/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố H
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4- H - THADS thành phố H - UBND phường Qị, tỉnh Q(GCNKH số 01/2013 ngày 03/01/2013); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Tuyết |