- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th ly hôn với Võ Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Võ Tr 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2025/QĐST-HNGĐ | Hoài Nhơn, ngày 19 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1978. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/3/2023. Quê quán: Hoài M, thị xã H, tỉnh B. Địa chỉ: Thôn Mỹ Kh, xã Hoài M, thị xã H, tỉnh B. Bị đơn: Ông Võ Tr, sinh năm 1976. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/3/2022. Quê quán: Hoài M, thị xã H, tỉnh B. Địa chỉ: Thôn Khánh Tr, xã Hoài M, thị xã H, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Võ Tr 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Th và ông Võ Tr thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Võ Hồng Ng, sinh ngày 20/10/2000. Chị Ng đã thành niên, không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu giải quyết.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình: Bà Nguyễn Thị Th phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng sung công quỹ Nhà nước. Bà Th đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002929 ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, được khấu trừ; hoàn trả lại cho bà Th 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Hoài Nhơn; - UBND xã Hoài Mỹ (Giấy CNĐKKH số 10/2000 ngày 14/01/2000); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Thành |