- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H với anh Trần Chế L.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 342/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh ngày 05/11/1986;
CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 10/7/2023
Địa chỉ: ấp Rạch B, phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Trần Chế L, sinh năm 1983;
CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 16/05/2022.
Địa chỉ thường trú: ấp Rạch B, phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H với anh Trần Chế L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Trần Thị H với anh Trần Chế L tự nguyện thống nhất thỏa thuận ly hôn với nhau.
- Về con chung: chị Trần Thị H với anh Trần Chế L tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: anh L đồng ý giao 03 con chung tên: Trần Thảo My, sinh ngày 13/5/2011; Trần Chế Phong, sinh ngày 09/10/2015 và Trần Gia Phúc, sinh ngày 11/11/2021 (phù hợp với nguyện vọng của cháu Thảo My, cháu Chế Phong) cho chị H nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh L đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung Trần Thảo My, sinh ngày 13/5/2011; Trần Chế Phong, sinh ngày 09/10/2015 và Trần Gia Phúc, sinh ngày 11/11/2021 mỗi cháu là 1.000.000 đồng/01 cháu/ 01 tháng; cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 23/12/2025.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: chị Trần Thị H với anh Trần Chế L tự nguyện thống nhất khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: chị Trần Thị H với anh Trần Chế L tự nguyện thống nhất khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Thị H với anh Trần Chế L tự nguyện thống nhất thoả thuận: do chị Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Trần Thị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0009097 ngày 11/11/2025. Hoàn trả lại cho chị Trẩn Thị H số tiền còn lại là 150.000 đồng nhận lại tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Anh Trần Chế L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con chung nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 10; - Phòng THADS Khu vực 10; - UBND phường Trường Long Hoà, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Diệp Hồng Tân |