- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Đặng Thị Hoa - Vương Văn Phúc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 08 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 197/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu: Chị Đặng Thị H – sinh năm 1987; Ngƣời yêu cầu: Anh Vƣơng Văn P– sinh năm 1987; Cùng ĐKTT: TDP Hạnh P, phường Hải N, thị xã N, thành phố T Cùng nơi cư trú: Tổ 18 cụm 2 phường Xuân L, quận T, thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vương Văn P và chị Đặng Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 06 tháng 01 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân phường Yên B, huyện Y, tỉnh Y. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Vương Tuệ A – sinh ngày 02/4/2015; cháu Vương Tuệ A1 – sinh ngày 18/10/2022. Anh, chị thỏa thuận: Anh P trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Vương Tuệ A; Chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Vương Tuệ A1. Anh, chị không yêu cầu cấp dưỡng. [3] Về tài sản chung: Anh Vương Văn P và chị Đặng Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Đặng Thị H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vương Văn P và chị Đặng Thị H. 1.2. Về con chung: Anh Vương Văn P trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Vương Tuệ A – sinh ngày 02/4/2015. Chị Đặng Thị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Vương Tuệ A1 – sinh ngày 18/10/2022. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con với bên nào cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Vương Văn P và chị Đặng Thị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Vương Văn P và chị Đặng Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Đặng Thị H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002644 ngày 28 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H; - VKSND quận T; - CCTHADS quận T; - Ủy ban nhân dân phường Yên B, huyện Y, tỉnh Y (số ĐKKH: 01/2011; Quyển số: 01/2011); - Các đương sự - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Trƣờng Giang |