- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 204/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3
năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1993; Địa chỉ: 14/1 ấp A, xã T,
huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Võ Quốc H, sinh năm 1987; Địa chỉ: 13/18 ấp A, xã T, huyện B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06
tháng 3 năm 2024.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Võ Quốc H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 103/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã Tân
Quý Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/9/2014 không còn
giá trị kể từ ngày Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh ban hành quyết định này.
- Về con chung: Có 01 (một) con chung là Võ Ngọc Tường V, sinh ngày 11/9/2016,
giới tính: Nữ. Bà H và ông H cùng thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng và ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho Võ Ngọc Tường V là 5.000.000 đồng/
tháng.
Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện
từ ngày 15/3/2024 cho đến khi chấm dứt việc cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Trường hợp ông Võ Quốc H không thực hiện việc cấp dưỡng cho con theo thỏa
thuận thì bà Nguyễn Ngọc H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Võ Quốc H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Kể từ khi bà Nguyễn Ngọc H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Võ Quốc H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì ông Võ Quốc H phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng cho con theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc,
giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Võ Quốc H xác nhận không có nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Võ Quốc H xác nhận không có nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu cấp dưỡng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0033291 ngày 01/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Nguyễn Ngọc H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Chánh; - UBND xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh - Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Bình Chánh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Gia Nam |