- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 03 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 205/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Dương Xuân B, sinh năm 1973;
2. Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1988;
Đăng ký HKTT: Số 117 Nguyễn Hoàng, TDP số 6 Phú Mỹ, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Dương Xuân B và chị Hoàng Thị N đăng ký kết hôn ngày 24/6/2008, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội (Nay là UBND phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội), là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống trong sinh hoạt và tài chính, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng căng thẳng kéo dài khiến mục đích hôn nhân không đạt được. Anh chị đã cố gắng giải quyết mâu thuẫn, giữ gìn hòa khí gia đình, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Đến nay anh chị xác định tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh B, chị N vẫn giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Dương Xuân B và chị Hoàng Thị N có 03 con chung là cháu Dương PA, sinh ngày 20/01/2007, cháu Dương Hoàng T, sinh ngày 27/9/2010 và cháu Dương Hoàng M, sinh ngày 07/6/2017. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Dương PA và cháu Dương Hoàng T cho anh Dương Xuân B trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Dương Hoàng M cho chị Hoàng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ: Anh Dương Xuân B và chị Hoàng Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Dương Xuân B và chị Hoàng Thị N phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 5 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Xuân B và chị Hoàng Thị N.
- Về con chung: Giao cháu Dương PA, sinh ngày 20/01/2007, cháu Dương Hoàng T, sinh ngày 27/9/2010 cho anh Dương Xuân B trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Dương Hoàng M, sinh ngày 07/6/2017 cho chị Hoàng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Dương Xuân B và chị Hoàng Thị N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh Dương Xuân B và chị Hoàng Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Dương Xuân B và chị Hoàng Thị N phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh B đã đại diện nộp theo biên lai số AA/2020/0034352 ngày 23 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh B, chị N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - CQTHADS Q. Nam Từ Liêm; - UBND P. Mỹ Đình 2, Q. Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |