- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và trnh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị L và ông Nguyễn N. 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:204/2022/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 14 tháng 9 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2022/TLST- HNGĐ, ngày 22 tháng 8 năm 2022, giữa:
1/ Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn T, xã Điện P, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
2/ Bị đơn: Ông Nguyễn N, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn T, xã Điện P, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam .
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ vào biên bản hòa ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị L và ông Nguyễn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị L và ông Nguyễn N thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Có 2 con chung
Nguyễn Lan N, sinh ngày 06/03/2000 (trưởng thành)
Nguyễn Trịnh Vũ H, sinh ngày 16/9/2004
Giao con là Nguyễn Trịnh Vũ H, sinh ngày 16/9/2004 cho ông Nguyễn N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và đủ khả năng lao động. Ông Nguyễn N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Trịnh Thị L có quyền, nghĩa thăm nom con chung theo quy định Luật hôn nhân gia đình năm 2015.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí: Bà Trịnh Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0001251 ngày 22/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Hoàn trả lại cho bà Trịnh Thị L 150.000đ tiền chênh lệch án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thị xã Điện Bàn; - CCTHADS thị xã Điện Bàn; - Các đương sự; - UBND xã Điện Phương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Thúy Vân |