- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022; cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN TỈNH KH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2022/QĐCNTTLH | VN, ngày 22 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Tuấn Đ và chị Trần Thị Thúy V. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Tuấn Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Anh Nguyễn Tuấn Đ - sinh năm 1994; trú tại: Tổ dân phố A, thị trấn VG, huyện VN, tỉnh KH. + Chị Trần Thị Thúy V - sinh năm 1998; trú tại: Thôn PC 2, xã VP, huyện VN, tỉnh KH.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022; cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn Đ và chị Trần Thị Thúy V.
- Về con chung: Giao con chung duy nhất là Nguyễn Trần Bảo H - sinh ngày 10 tháng 7 năm 2017 cho chị Trần Thị Thúy V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 10 năm 2022, cấp dưỡng liên tục cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi. Anh Đ được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị V, anh Đ có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung. Quy định: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tuấn Đ và chị Trần Thị Thúy V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KH; - VKSND tỉnh KH; - VKSND huyện VN; - THADS huyện VN; - UBND xã VP (Giấy chứng nhận kết hôn số 17, ngày 20/3/2017); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN Bùi Vũ Tuyết Mỹ |