- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "N và B"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau: Bà Lê Thị B đồng ý trả cho bà Mai Thị Tuyết N tiền hụi còn nợ (dây hụi khui ngày 30/6/2021) là 16.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:204/2022/QĐCNHGT-DS | Duyên Hải, ngày 11 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Mai Thị Tuyết N và bà Lê Thị B, sinh năm 1978. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản ngày 24 tháng 10 năm 2022 của bà Mai Thị Tuyết N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2022 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp giữa các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Mai Thị Tuyết N, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp A, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.
- Người bị kiện: Bà Lê Thị B, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp C, xã H, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau: Bà Lê Thị B đồng ý trả cho bà Mai Thị Tuyết N tiền hụi còn nợ (dây hụi khui ngày 30/6/2021) là 16.000.000 đồng. Bà N không yêu ông Nguyễn Thành X là chồng của bà Lê Thị B liên đới với bà B trả tiền hụi nên không xem xét. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã Duyên Hải; - Chi cục THADS thị xã Duyên Hải; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Dương Tấn Thanh |