- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Lan Phương - Đoàn Minh Luân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2021/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 119/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của những người yêu cầu:
- Chị Vũ Thị Lan P, sinh năm 1989;
- Anh Đoàn Minh L, sinh năm 1981;
Đều cư trú tại: Số nhà 259, đường T, tổ 7, phường Đ, thành phố T1, tỉnh T1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Vũ Thị Lan P và anh Đoàn Minh L được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 13 tháng 10 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T1, tỉnh T1, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến tháng 01/2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không thống nhất với nhau trong làm ăn kinh tế dẫn tới hay va chạm, cãi vã nhau. Mâu thuẫn vợ chồng kéo dài, mặc dù đã nhiều lần vợ chồng ngồi lại để dàn xếp, gia đình hai bên cũng đã khuyên giải nhưng không có kết quả. Từ tháng 01/2021 chị P, anh L sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị P, anh L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận.
Về nuôi con chung: Chị Vũ Thị Lan P và anh Đoàn Minh L có 01 con chung là Đoàn Gia H, sinh ngày 31/3/2015. Ly hôn, hai bên thỏa thuận: chị P trực tiếp nuôi con Gia H, anh L không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị P.
Sự thỏa thuận về nuôi con của chị P và anh L là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi của con nên được chấp nhận.
Về tài sản: Chị Vũ Thị Lan P và anh Đoàn Minh L đã tự thỏa thuận phân chia tài sản với nhau xong, anh chị không nợ chung của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Vũ Thị Lan P và anh Đoàn Minh L phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Lan P và anh Đoàn Minh L.
1.2. Về con chung: Chị Vũ Thị Lan P trực tiếp nuôi con chung Đoàn Gia H, sinh ngày 31/3/2015. Anh L không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị P.
Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
1.3. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Lan P và anh Đoàn Minh L mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. (Chuyển số tiền 300.000 đồng chị P, anh L đã nộp tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo biên lai thu số 0000387 ngày 03 tháng 11 năm 2021 thành lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND phường T, thành phố T1, tỉnh T1; ĐKKH số 36 ngày 13/10/2013); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Hồng Sơn |