vanban.org

Quyết định 204/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/04/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tân S và bà Từ Đình Thục Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 64, Quyển số: I do UBND xã Đ, huyện H, tỉnh Y cấp ngày 24/07/2005 không còn giá trị pháp lý). Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Tân S và bà Từ Đình Thục Đ có 02 con chung, họ và tên là: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "- Ông Nguyễn Tân S, sinh năm 1980 - Bà Từ Đình Thục Đ, sinh năm 1980"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204/2021/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 12 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 48/2020/TLST–HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Tân S, sinh năm 1980

- Bà Từ Đình Thục Đ, sinh năm 1980

Cùng địa chỉ thường trú: 6/62B Tổ A, Khu phố B, phường D, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Tân S và bà Từ Đình Thục Đ được xác lập vào năm 2005, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Các đương sự hiện nay đang cư trú tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh và có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, nên đây là việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo quy định của Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân:

Trong quá trình giải quyết việc dân sự các đương sự thống nhất trình bày:

Bà Từ Đình Thục Đ và ông Nguyễn Tân S qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2005, có đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 64, Quyển số: I do UBND xã Đ, huyện H, tỉnh Y cấp ngày 24/07/2005).

Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cả hai không cùng quan điểm sống, tính cách không hòa hợp. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Vợ chồng cũng đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Hiện nay cả hai không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về quan hệ con chung:

Ông Nguyễn Tân S và bà Từ Đình Thục Đ có 02 con chung, họ và tên là:

+ Nguyễn Quế M (Nữ), sinh ngày: 21/01/2009;

+ Nguyễn Khánh T (Nam), sinh ngày: 11/07/2012.

Ông Nguyễn Tân S và bà Từ Đình Thục Đ thoả thuận sau khi ly hôn, Ông Nguyễn Tân S sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung là trẻ Nguyễn Khánh T (Nam), sinh ngày 11/07/2012. Bà Từ Đình Thục Đ sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung là trẻ Nguyễn Quế M (Nữ), sinh ngày 21/01/2009. Các đương sự không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Tân S và bà Từ Đình Thục Đ được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Xét việc thỏa thuận nuôi con chung của các đương sự không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tân S và bà Từ Đình Thục Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 64, Quyển số: I do UBND xã Đ, huyện H, tỉnh Y cấp ngày 24/07/2005 không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Tân S và bà Từ Đình Thục Đ có 02 con chung, họ và tên là:

+ Nguyễn Quế M (Nữ), sinh ngày: 21/01/2009;

+ Nguyễn Khánh T (Nam), sinh ngày: 11/07/2012.

Giao trẻ Nguyễn Quế M (Nữ), sinh ngày: 21/01/2009 cho bà Từ Đình Thục Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Tân S không cấp dưỡng nuôi con chung.

Giao trẻ Nguyễn Khánh T (Nam), sinh ngày: 11/07/2012 cho ông Nguyễn Tân S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Từ Đình Thục Đ không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Từ Đình Thục Đ và ông Nguyễn Tân S được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định là không có.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định là không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số: AA/2019/0042236 ngày 20/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ