- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2020/QĐST-HNGĐ | M ỹ Tho, ngày 10 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 110 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc hôn nhân và Gia đình thụ lý số 646/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn M, xã C, huyện E, tỉnh Đak Lăk. + Bà Hoàng Thị Thu Th, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 39A ấp M1, xã M1, thành phố M1, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành 02 tháng 11 năm 2020 các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Đ và bà Hoàng Thị Thu Th thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Con chung: Có 02 người tên Lê Hoàng Thùy L, sinh ngày 30/12/2014 và Lê Hoàng Thùy D, sinh ngày 08/01/2017. Khi ly hôn ông Đ trực tiếp nuôi cháu L; bà Th trực tiếp nuôi cháu D, ông bà không phải không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. 3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Đ và bà Hoàng Thị Thu Th thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con chung: Có 02 người tên Lê Hoàng Thùy L, sinh ngày 30/12/2014 và Lê Hoàng Thùy D, sinh ngày 08/01/2017. Khi ly hôn ông Đ trực tiếp nuôi cháu L; bà Th trực tiếp nuôi cháu D, ông bà không phải không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn Đ, bà Hoàng Thị Thu Th tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông Đ và bà Th đã nộp tạm ứng 300.000 đồng theo các biên lai thu số 0002122 và 0002123 ngày 08/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, nên xem như đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh TiềnGiang; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Mỹ Tho; - Chị cục THADS TP. Mỹ Tho; - UBND xã C,huyện E,tỉnh Đăk Lăk; - Các đương sự: + Ông Lê Văn Đ; + Bà Hoàng Thị Thu Th; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Lệ Thương |