- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa anh D và chị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2020/QĐST - HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 20 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 278/2020/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Triệu Mạnh D sinh năm 1969 Bị đơn: Chị Hoàng Thị Y sinh năm 1975 Đều có địa chỉ tại: Khu 2, xã A, huyện H, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Triệu Mạnh D và chị Hoàng Thị Y. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Triệu Mạnh D và chị Hoàng Thị Y đều xác định vợ chồng có 02 con chung: 1/ Triệu Anh T; sinh ngày 10/9/1994. 2/ Triệu Mạnh T; sinh ngày 15/10/2001. Hiện nay hai cháu đã thành niên, anh chị không đề nghị giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Triệu Mạnh D, chị Hoàng Thị Y thỏa thuận vợ chồng tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về nợ chung, Về cho vay chung, công sức đóng góp: Anh Triệu Mạnh D, chị Hoàng Thị Y đều xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Triệu Mạnh D nhận nộp cả 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh D đã nộp theo biên lai số 0002435 ngày 07/9/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Trả lại cho anh D 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hạ Hòa; - Chi cục THADS huyện Hạ Hòa - UBND xã A - huyện H - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN Đã ký Tô Mạnh Tiến |