vanban.org

Quyết định 204/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 02/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Thanh P tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Thanh P đều xác định có hai con chung tên Nguyễn Kim N, sinh ngày 20/3/2014 và Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 02/7/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204/2019/QĐST- HNGĐTân An, ngày 02 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN

Căn cứ khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 183/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị Thanh T.

- Ông Nguyễn Thanh P.

Cùng địa chỉ: ấp N, xã L, thành phố T, tỉnh Long An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Thanh P tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Thanh P đều xác định có hai con chung tên Nguyễn Kim N, sinh ngày 20/3/2014 và Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 02/7/2017.

Bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Thanh P thỏa thuận: Giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Kim N, sinh ngày 20/3/2014 cho ông Nguyễn Thanh P được trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 02/7/2017 cho bà Trần Thị Thanh T được trực tiếp nuôi dưỡng, bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Thanh P không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau do bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Thanh P đều không có yêu cầu.

Bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Thanh P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Thanh P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Thanh P đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án là: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Thanh P thỏa thuận: Bà Trần Thị Thanh T có nghĩa vụ chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự bà Trần Thị Thanh T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002386 ngày 09/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ