vanban.org

Quyết định 204/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguy n Kim T và bà Lê Thị S thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguy n Kim T trực ti p nuôi dưỡng con chung tên Nguy n Kim Thiên P, sinh ngày 13/12/2015. Bà Lê Thị S trực ti p nuôi dưỡng con chung tên Nguy n Kim Thiên P, sinh ngày 13/10/2017. Ghi nhận sự tự nguyện của ông N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kim T- Lê Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204/2019/QĐST-HNGĐDầu Tiếng, ngày 02 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ l số 204/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Ông Nguy n Kim T, sinh năm 1979. Hộ khẩu thường trú: Ấp C, xã M, huyện D, tỉnh B. + Bà Lê Thị S, sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã M, huyện D, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguy n Kim T và bà Lê Thị S thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc gi i quy t toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc hôn nhân và gia đình. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của ông Nguy n Kim T và bà Lê Thị S được ghi trong biên b n hòa gi i thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n hòa gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguy n Kim T và bà Lê Thị S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguy n Kim T trực ti p nuôi dưỡng con chung tên Nguy n Kim Thiên P, sinh ngày 13/12/2015. Bà Lê Thị S trực ti p nuôi dưỡng con chung tên Nguy n Kim Thiên P, sinh ngày 13/10/2017. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguy n Kim T và bà Lê Thị S về việc không bên nào yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quy t định thay đổi người trực ti p nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài s n chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án gi i quy t.

- Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án gi i quy t. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Kim T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí gi i quy t việc hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông T đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0031795 ngày 25/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương. 3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ