vanban.org

Quyết định 204/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Mạnh T1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa anh T và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204 /2019/QĐST - HNGĐHạ Hòa, ngày 30 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 316/2019/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T; sinh năm 1998

Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh T1; sinh năm 1996

Đều có địa chỉ tại: Khu 7, xã H, huyện H, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Mạnh T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung:

Chị Nguyễn Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Q; sinh ngày 17/12/2018 kể từ tháng 09/2019 đến khi cháu Q thành niên. Anh Nguyễn Mạnh T1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T cho cháu Q theo từng tháng, mỗi tháng số tiền là 750.000.000đ ( Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) kể từ tháng 09/2019 cho đến khi cháu Q thành niên.

Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung theo quy định của pháp luật, không bên nào được ngăn cấm.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Kim T, anh Nguyễn Mạnh T1 đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai, không cho ai vay gì, không có công sức gì không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim T nhận nộp cả 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

- Về án phí dân sự sơ thẩm cấp dƣỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Kim T nhận nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung cộng bằng 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 0002006 ngày 11/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa ( Chị T đã nộp đủ tiền án phí).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ