vanban.org

Quyết định 204/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh K và chị C

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh K và chị C co 02 con chung là Phạm Phương T, sinh ngày 19/10/2015 và Phạm Mai P, sinh ngày 28/11/2011, anh chị thỏa thuâ ôn chị C trực tiếp nuôi con chung Phạm Phương T, anh K trực tiếp nuôi con chung Phạm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa anh phạm văn k và chị phạm thị c"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh K và chị C
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYÊÊN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:204 /2018/QĐST-HNGĐThái Thụy, ngày 27 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊÊN THÁI THỤY

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bô ô luâ ôt Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luâ ôt Phí và Lê ô phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lê ô phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ viê ôc dân sự thụ lý số 315/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về viê ôc: Yêu cầu công nhâ ôn thuâ ôn tình ly hôn giữa những người yêu cầu:

1. Anh: Phạm Văn K, sinh năm 1982 Trú tại: thôn Đ, xã T.P, huyện TT, tỉnh TB.

2. Chị: Phạm Thị C, sinh năm 1987 Trú tại: SN A, khu 7, thị trấn D, huyện TT, tỉnh TB

NHÂÊN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh K và chị C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, co đăng ký kết hôn ngày 07/12/2010 tại UBND xã T.P, huyện TT, tỉnh TB. Tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiê ôn kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, anh chị đã sống ly thân một năm nay, đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

[2] Về con chung: Anh K và chị C co 02 con chung là Phạm Phương T, sinh ngày 19/10/2015 và Phạm Mai P, sinh ngày 28/11/2011, anh chị thỏa thuâ ôn chị C trực tiếp nuôi con chung Phạm Phương T, anh K trực tiếp nuôi con chung Phạm Mai P, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên đều co quyền đi lại thăm nom giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Sự thỏa thuận này của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Anh K và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh K và chị C thống nhất anh K sẽ chịu toàn bô ô lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn không co đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đo.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh K và chị C

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh K và chị C co 02 con chung là Phạm Phương T, sinh ngày 19/10/2015 và Phạm Mai P, sinh ngày 28/11/2011, anh chị thỏa thuâ ôn chị C trực tiếp nuôi con chung Phạm Phương T, anh K trực tiếp nuôi con chung Phạm Mai P, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên đều co quyền đi lại thăm nom giáo dục con chung không ai được ngăn cản; Vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi co yêu cầu.

Về tài sản chung: Anh K và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lê Ê phi: Anh K nhận chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh K đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0001654 ngày 19/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành lệ phí, anh K đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này co hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ