vanban.org

Quyết định 204/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Hồng T với anh Huỳnh Văn X.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Trương Thị Hồng T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con tên Huỳnh Ngọc Tấn S, sinh ngày 26/02/2013 và Huỳnh Ngọc Thiên T1, sinh ngày 24/6/2014. Anh Huỳnh Văn X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đồng/tháng/01con đến khi các con trưởn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Hồng T với anh Huỳnh Văn X.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204/2018/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 22 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 239/2018/TLST-HNGĐ ngày 16/5/2018 về việc “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Hồng T, sinh năm 1986

Địa chỉ thường trú: Thôn A, xã H, huyện H1, tỉnh Bình Thuận.

Địa chỉ cư trú: Thôn P, xã H, huyện H1, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Anh Huỳnh Văn X, sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện H1, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Hồng T với anh Huỳnh Văn X.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Trương Thị Hồng T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con tên Huỳnh Ngọc Tấn S, sinh ngày 26/02/2013 và Huỳnh Ngọc Thiên T1, sinh ngày 24/6/2014. Anh Huỳnh Văn X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đồng/tháng/01con đến khi các con trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có tài sản riêng để tự nuôi sống bản thân.

Anh Huỳnh Văn X có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Về án phí: Chị Trương Thị Hồng T thỏa thuận chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015192 ngày 16/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Chị Trương Thị Hồng T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

Anh Huỳnh Văn X không chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ