- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vu an ly hon"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa anh Ng Thanh D và chị Lê Thị Kim L. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 127/2004 (quyển 01) ngày 03/6/2004 của Ủy ban nh n d n xã P, huyện T, tỉnh Hậu Giang chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 55 Luật H n nh n và gia đ nh
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 17 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án h n nh n và gia đ nh thụ lý số 328/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: anh Ng Thanh D, sinh năm 1992; địa chỉ ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: chị Lê Thị Kim L, sinh năm 1984; địa chỉ ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng d n sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật H n nh n và gia đ nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa anh Ng Thanh D và chị Lê Thị Kim L. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 127/2004 (quyển 01) ngày 03/6/2004 của Ủy ban nh n d n xã P, huyện T, tỉnh Hậu Giang chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. C ng nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về con chung: chị Lê Thị Kim L được quyền trực tiếp nu i dưỡng con chung Ng Thị Huỳnh N sinh ngày 20/10/2004 và Ng Nhã K sinh ngày 19/4/2009 (phù hợp với nguyện vọng của con chung tại biên bản lấy ý kiến ngày 03/7/2018). Anh Ng Thanh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nu i con chung mỗi tháng 1.000.000đ/cháu (một triệu đồng trên một cháu) cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng tính từ ngày 09/7/2018.
Anh Ng Thanh D có quyền thăm nom con chung, kh ng ai có quyền cản trở. Khi có nhu cầu, v lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nu i con và cấp dưỡng nu i con chung.
- Về tài sản chung: kh ng có.
- Về nợ chung: kh ng có.
- Án phí (ly h n + cấp dưỡng) sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50%: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) anh Ng Thanh D đồng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017726 ngày 23/6/2018 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Ba Tri. Do đó, án phí sơ thẩm, anh D đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |