- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Hồ Duy L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 204 /2017/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT VIỆC
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 191/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2017, giữa người yêu cầu:
- Bà Lê Thị L - Sinh năm 1985 Nơi Đk HKTT: tổ 21 phường T, quận H, Tp Đà Nẵng Trú tại: Lô 5 B1.83, tổ 79 phường H, quận C, Tp Đà Nẵng
- Ông Hồ Duy L - Sinh năm 1982 Nơi ĐK HKTT:Tổ 35 phường H, quận H, Tp Đà Nẵng Địa chỉ: 261 đường N, phường T, quận H, Tp Đà Nẵng
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 06 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự thụ lý số 191/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2017;
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Hồ Duy L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị L và ông Hồ Duy L thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung: Bà Lê Thị L và ông Hồ Duy L thống nhất xác định không có con chung. + Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị L và ông Hồ Duy L thống nhất xác định không có tài sản chung và nợ chung. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ bà Lê Thị L và ông Hồ Duy L phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng bà L và ông L đã nộp theo biên lai thu số 009483 ngày 15.6.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Bà L và ông L đã nộp đủ. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSNDQ. Hải Châu. - Chi cục Thi hành án Dân sự Q. Hải Châu - UBND P. H - Lưu hồ sơ | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THẨM PHÁN (đã ký) Trần Minh Long |