- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh T và chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tống Văn T và chị Bao Thị N.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2017/QĐST - HNGĐ | Hưng Hà, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 305/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Tống Văn T, sinh năm 1984.
Bị đơn: Chị Bao Thị N, sinh năm 1992. Đều ở địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tống Văn T và chị Bao Thị N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Tống Văn T và chị Bao Thị N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Tống Văn T và chị Bao Thị N có 02 con chung là Tống Bảo N, sinh ngày 15-3-2012 và Tống Bình N, sinh ngày 02-12-2015. Anh T và chị N thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh T. Chị N có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Tống Văn T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004983 ngày 16/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thái Bình. Trả lại anh T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| *Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Nhàn |