- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2033/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 11 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1777/2018/TLST- VHNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông H, địa chỉ: đường Q, Phường A, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh
Và bà C, địa chỉ: đường Q, Phường A, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Những nội dung mà các đương sự đã thỏa thuận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/10/2018 là:
Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông H và bà C thống nhất giao con chung là Đoàn Tiến Thành sinh ngày 14/5/2015 cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng, bà C không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Ông H và bà C xin tự giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông H và bà C nộp.
Xét thấy hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; đã thỏa thuận với nhau việc tự giải quyết về tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con. Sự thỏa thuận này đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà C thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã Đồng Phú, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 18/7/2013 cho ông H và bà C hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
Về con chung: Giao con chung là Đoàn Tiến T sinh ngày 14/5/2015 cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng, bà C không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Ông H và bà C xin tự giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí về việc thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, ông H và bà C phải nộp nhưng được cấn trừ vào tiền lệ phí là 300.000 đồng mà ông H và bà C đã nộp theo biên lai thu số 0005413 ngày 17/9/2018 của Chi cục Thi hành án quận Bình Thạnh ông H và bà C đã nộp đủ lệ phí.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - UBND xã Đồng Phú, H.Long Hồ, T.Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Trần Thị Yến |