- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa Nguyên đơn Nguyễn Thị Kiều D với Bị đơn Phan Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Phan Ngọc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2026/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 205/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm: 2000. Nơi thường trú: Số N, tổ dân phố P, phường H, thành phố Huế. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/10/2025 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an.
- Bị đơn: Anh Phan Ngọc L, sinh năm: 1996. Nơi thường trú: Số N, tổ dân phố P, phường H, thành phố Huế. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/4/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Phan Ngọc L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Phan Ngọc L có 02 người con chung là cháu Phan Nguyễn Gia H, sinh ngày: 18/10/2020 và cháu Phan Nguyễn Gia Th, sinh ngày: 27/6/2023. Hai bên đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Gia H và cháu Gia Th cho anh Phan Ngọc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Nguyễn Thị Kiều D không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Phan Ngọc L đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kiều D và anh Phan Ngọc L đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là chị D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001665 ngày 21/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Hoàn trả cho chị D 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 - Huế; - THADS thành phố Huế; - Phòng THADS khu vực 4 - Huế; - UBND phường H; - Đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Tú |