- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2025/QĐST-HNGĐ | Thuận H, ngày 30 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 255/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Tấn Tr, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số 09/10 T, Tổ 9, Khu vực 5, phường A, quận Thuận H, thành phố Huế.
- Chị Nguyễn Thị Thái Th, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số 09/10 T, Tổ 9, Khu vực 5, phường A, quận Thuận H, thành phố Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn Tr và chị Nguyễn Thị Thái Th đăng ký kết hôn vào ngày 15/3/2013, tại Ủy ban nhân dân phường phường Phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường phường Phường Đ, quận Thuận H, thành phố Huế) trên cơ sở tự nguyện, thời điểm đăng ký kết hôn có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa anh Tr và chị Th là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung phát sinh những vấn đề mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm về việc nuôi dạy con và vấn đề kinh tế gia đình. Đến nay, vợ chồng không còn tình cảm, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau.
Xét thấy, mâu thuẫn tình cảm giữa vợ chồng anh Tr và chị Th đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn giữa anh Tr và chị Th là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Tấn Tr và chị Nguyễn Thị Thái Th công nhận vợ chồng có 02 người con chung tên là Nguyễn Chí T, sinh ngày 12/6/2013 và Nguyễn Nhân Th, sinh ngày 06/8/2019. Anh Tr và chị Th thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Chí T cho anh Nguyễn Tấn Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Nhân Th cho chị Nguyễn Thị Thái Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Nguyễn Tấn Tr và chị Nguyễn Thị Thái Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn Tr và chị Nguyễn Thị Thái Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Chí T, sinh ngày 12/6/2013 cho anh Nguyễn Tấn Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Nhân Th, sinh ngày 06/8/2019 cho chị Nguyễn Thị Thái Tha trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Tấn Tr và chị Nguyễn Thị Thái Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tấn Tr và chị Nguyễn Thị Thái Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Nguyễn Tấn Tr và chị Nguyễn Thị Thái Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tấn Tr và chị Nguyễn Thị Thái Th mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000915 ngày 12/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận H, thành phố Huế. Anh Nguyễn Tấn Tr và chị Nguyễn Thị Thái Th đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - TAND thành phố Huế; - VKSND quận Thuận Hóa; - Chi cục THADS quận Thuận H; - UBND phường Phường Đ, quận Thuận H; (Đăng ký kết hôn số 12 ngày 15/3/2013); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hiếu |