vanban.org

Quyết định 203/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê U và bà Lâm Thị Bạch T thuận tình ly (Ông Lê U và bà Lâm Thị Bạch T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia

đình năm 2014;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 162/2025/TLST- HNGĐ

ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê U; sinh ngày 01/10/1964, CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục

CSQLHC về TTXH cấp ngày 06/9/2021

Địa chỉ: E T, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là E T,

phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Lâm Thị Bạch T; sinh ngày 13/4/1986; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do

Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 22/12/2021

Địa chỉ: E T, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là E T,

phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê U và bà Lâm Thị Bạch T thuận tình ly

hôn.

Về con chung: Có 02 con chung, tên Lê Đăng K, sinh ngày

30/12/2009 và Lê Ngọc Đ, sinh ngày 01/02/2016. Hai bên thỏa thuận để bà Lâm Thị Bạch T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, ông Lê U cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi con 2.500.000 đồng kể từ tháng 8/2025 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000

(ba trăm ngàn) đồng do ông bà cùng chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê U và bà Lâm Thị Bạch T thuận tình ly

hôn.

(Ông Lê U và bà Lâm Thị Bạch T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận

kết hôn số 149/P08, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/9/2009).

- Về con chung: Bà Lâm Thị Bạch T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02

con chung, tên Lê Đăng K, sinh ngày 30/12/2009 và Lê Ngọc Đ, sinh ngày 01/02/2016. Ông Lê U có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi con 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng kể từ tháng 8/2025 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với

số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

* Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có

thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăn sóc

con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

* Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo

quy định pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000

(ba trăm ngàn) đồng do ông Lê U và bà Lâm Thị Bạch T nộp được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008216 ngày 07/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ