- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Thông và chị Triệu Thị Bộ."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Triệu Thị B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 12 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 228/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Tổ 15, phường T, Thành phố T, Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Triệu Thị B, sinh năm 1993 Nơi cư trú: Tổ 15, phường T, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Triệu Thị B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Triệu Thị B xác định tình cảm không còn nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Thanh T, sinh ngày 04/02/2013 và Phạm Thị Thanh N, sinh ngày 28/9/2016. Anh T trực tiếp nuôi con Phạm Thanh T; chị B trực tiếp nuôi con Phạm Thị Thanh N đến khi con chung trưởng thành (đủ 18) tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T và chị B được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: C¸c ® ¬ng sự tự thỏa thuận, kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.
- Về tài sản chung - nợ chung: Anh T và chị B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Văn T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước chuyển từ tạm ứng án phí sang, hoàn trả Anh T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại theo biên lai thu số 0000856 ngày 17/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Nguyên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS TP. Thái Nguyên; - UBND p. Tích Lương, TP. Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Nhàn |