- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thu H và ông Nguyễn Vũ N.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số AX/2022/HNST ngày 06
tháng 4 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thu H, sinh năm 198X;
Địa chỉ thường trú: 67 LNH, Phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Vũ N, sinh năm 1983;
Địa chỉ thường trú: 67 LNH, Phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 143; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều
213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều XX, Điều X7, Điều X8, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84;
Điều A7; Điều 1A; Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản X, khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 20 tháng X năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20
tháng X năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thu H và ông Nguyễn Vũ N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thu H và ông Nguyễn Vũ N thuận tình ly
hôn.
2.2. Về con chung: Bà Trần Thu H và ông Nguyễn Vũ N có 01 con chung
tên Nguyễn Trần Minh T, sinh ngày 14/01/2017. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Trần Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ T đến khi trẻ thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H về việc không yêu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thu H và ông Nguyễn Vũ N cùng khai không
có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Trần Thu H và ông Nguyễn
Vũ N cùng khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.X. Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 1X0.000 đồng (một trăm
năm mươi nghìn đồng), Bà Trần Thu H và ông Nguyễn Vũ N mỗi người chịu 7X.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Trần Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Trần Thu H đã tạm nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0009817 ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Trần Thu H là 1X0.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Bà H và ông N đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận X; - Chi Cục THADS Quận X; - UBND Phường A, Quận X, Tp.HCM (Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2013, quyển số 01/2013, cấp ngày 11/03/2013); - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Trang |