- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và trnh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ C và bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số: 203/2022/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 75/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022; giữa:
- Nguyên đơn: Ông Võ C, sinh năm: 1968; Địa chỉ: T, xã Điện T, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Thôn T, xã Điện T, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 33, 38, 51, 55, 57, 59, 62 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ C và bà Nguyễn Thị T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ C và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: có 03 con
- Võ Thị Thanh H, sinh ngày 12/6/1996
- Võ Thị Thanh H1, sinh ngày 30/5/1998
- Võ Thị Thanh H3, sinh ngày: 24/4/2003
Các con đã trưởng thành và đủ khả năng lao đồng, các đương sự không có yêu C gì.
2.3 Về tài sản chung:
- Ông Võ C được nhận ngôi nhà ở 1 tầng + gác lửng, nhà dưới, sân xi măng, tổng trị giá 182.051.450 đồng. Tài sản xây dựng trên thửa đất số 1466, tờ bản đồ số 2; Địa chỉ: Thôn T, xã Điện Thắng Nam, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với thửa đất số DC 051890 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 12/01/2022 cho ông Võ C.
- Ông Võ C có nghĩa vụ thanh toán 2/3 giá trị phần tài sản chung cho bà Nguyễn Thị T là 121.367.000 đồng. (Một trăm hai mươi mốt triệu ba trăm sáu mưới bảy nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu C thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong án, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.4 Về chi phí tố tụng: Tổng số tiền chi phí tố tụng là 8.100.000đ bà T đã tạm nộp. Căn cứ theo tỷ lệ tài sản được chia, bà Nguyễn Thị T phải chịu 5.400.000 đồng, ông Võ C phải chịu 2.700.000 đồng, ông Võ C phải có nghĩa vụ trả lại cho bà T số tiền 2.700.000 đồng chi phí tố tụng.
2.5 Về án phí:
- Ông Võ C chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 1.517.000 đồng án phí chia tài sản chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001015 ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Ông Võ C còn phải nộp là 1.367.000 đồng án phí.
- Bà Nguyễn Thị T phải chịu 3.034.000đ án phí chia tài sản chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000đ theo biên lai thu số 0001126 ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Bà Nguyễn Thị T còn phải nộp là 534.000 đồng án phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu C thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND TX Điện Bàn; - THA DS TX Điện Bàn; - UBND xã Điện Thắng Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Thúy Vân |