vanban.org

Quyết định 203/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hoàng V và bà Nguyễn Thị Ngọc C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Trần Hoàng V và bà Nguyễn Thị Ngọc C thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hoàng V - Nguyễn Thị Ngọc C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hoàng V và bà Nguyễn Thị Ngọc C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2022/QĐST-HNGĐTp. Bạc Liêu, ngày 09 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 310/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Hoàng V, sinh năm 1979; địa chỉ: Số 04A, đường B, Khóm A, Phường H, thành phố D, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc C, sinh năm 1980; địa chỉ: 120A, đường O, Khóm Y, Phường K, thành phố S, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hoàng V và bà Nguyễn Thị Ngọc C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Trần Hoàng V và bà Nguyễn Thị Ngọc C thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông V và bà C thống nhất xác định có 02 con chung là cháu Trần Nguyễn V, sinh ngày 27/3/2004 và cháu Trần Nguyễn P, sinh ngày 02/12/2013. Do cháu Trần Nguyễn V, sinh ngày 27/3/2004 đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần nên không yêu cầu xem xét.

Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao 01 con chung là cháu Trần Nguyễn P, sinh ngày 02/12/2013 cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Cháu P đang sống chung với bà C được giữ nguyên. Ông V không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Buộc ông Trần Hoàng V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng mức 3.000.000đồng (Ba triệu đồng), kể từ tháng 8 năm 2022 đến khi cháu Trần Nguyễn P, sinh ngày 02/12/2013 đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Hoàng V và bà Nguyễn Thị Ngọc C thống nhất xác định không có, không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ông Trần Hoàng V tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và ông V phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng, tổng cộng 300.000 đồng. Ông V đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007775 ngày 01/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được đối trừ, ông V không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ