vanban.org

Quyết định 203/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Kiều O và anh Phùng Văn H. Về con chung: Giao con chung, cháu Phùng Minh K – Sinh ngày 07/5/2013, cho anh Phùng Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________
Số: 203/2021/QĐST-HNGĐ
Lào Cai, ngày 25 tháng 10 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 397; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 218/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021, về việc yêu cầu "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Chị Nguyễn Kiều O – Sinh năm 1988;

Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh;

Địa chỉ: Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn 1 T, xã K, huyện B, tỉnh L.

Nơi ở: Số nhà 004A, ngõ 116, đường H, tổ 28, phường C, thành phố L, tỉnh L.

Người yêu cầu: Anh Phùng Văn H – Sinh năm 1988;

Nghề nghiệp: Lái xe; Dân tộc: Kinh;

Địa chỉ: Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn 1 T, xã K, huyện B, tỉnh L.

Nơi ở: Số nhà 004A, ngõ 116, đường H, tổ 28, phường C, thành phố L, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

ơ

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Kiều O và anh Phùng Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 06/5/2011 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện B, tỉnh L. Sau khi kết hôn, chị Nguyễn Kiều O và anh Phùng Văn H chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị Nguyễn Kiều O và anh Phùng Văn H bất đồng quan điểm trong cuộc sống về làm ăn kinh tế và nuôi dậy con. Vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau, mâu thuẫn trầm trọng không thể hòa hợp, dẫn đến cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Hai bên gia đình cũng đã trao đổi nhưng tình cảm vợ chồng không cải thiện được. Đến nay, chị Nguyễn Kiều O và anh Phùng Văn H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chị Nguyễn Kiều O và anh Phùng Văn H yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Nguyễn Kiều O và anh Phùng Văn H có 02 con chung là cháu Phùng Minh K – Sinh ngày 07/5/2013 và cháu Phùng Tuệ L - Sinh ngày 13/4/2019. Khi ly hôn chị Nguyễn Kiều O và anh Phùng Văn H thống nhất thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận việc thỏa thuận nuôi con như sau: Anh Phùng Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Phùng Minh K đến đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Phùng Tuệ L đến đủ 18 tuổi.

Anh Phùng Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phùng Tuệ L mỗi tháng là 5.000.000VNĐ (Năm triệu đồng) cho đến khi cháu Phùng Tuệ L đủ 18 tuổi.

Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản: Chị Nguyễn Kiều O và anh Phùng Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 15 tháng 10 năm 2021, Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đã tiến hành hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành. Chị Nguyễn Kiều O và anh Phùng Văn H giữ nguyên nội dung yêu cầu Tòa án công nhận.

Xét thấy, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Kiều O và anh Phùng Văn H.

Về con chung: Giao con chung, cháu Phùng Minh K – Sinh ngày 07/5/2013, cho anh Phùng Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến đủ 18 tuổi.

Giao con chung, cháu Phùng Tuệ L - Sinh ngày 13/4/2019, cho chị Nguyễn Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến đủ 18 tuổi.

Anh Phùng Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phùng Tuệ L - Sinh ngày 13/4/2019, mỗi tháng 5.000.000VNĐ (Năm triệu đồng) cho đến khi cháu Phùng Tuệ L đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị Nguyễn Kiều O có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu anh Phùng Văn H không thi hành xong khoản tiền phải cấp dưỡng, thì hàng tháng anh Phùng Văn H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi suất, theo mức lãi suất chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Anh Phùng Văn H, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

Về lệ phí: Người yêu cầu chị Nguyễn Kiều O và anh Phùng Văn H mỗi người phải chịu khoản tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp chung là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000938 ngày 04/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ