vanban.org

Quyết định 203/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Mạnh T và chị Nghiêm Thị Việt H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Ngô Mạnh T và chị Nghiêm Thị Việt H xác nhận vợ chồng có 03 con chung tên là: Cháu Ngô Anh H, sinh ngày 15/5/2001; Cháu Ngô Ánh H, sinh ngày 15/5/2001; Cháu Ngô Gia M, sinh ngày 31/8/2009. Hiện hai cháu Anh H và Ánh H đã th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T xin ly hôn H nhất trí"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Mạnh T và chị Nghiêm Thị Việt H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2021/QĐST-HNGĐVT, ngày 16 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 270/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2021, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Ngô Mạnh T - Sinh năm 1974;

Nơi ĐKHKTT: Số nH 72, tổ 35, khu 8, phường TM, tHnh phố VT, tỉnh PT.

Bị đơn: Chị Nghiêm Thị Việt H - Sinh n¨m 1975;

Đều ĐKHKTT: Số nhà 72, tổ 35, khu 8, phường TM, thành phố VT, tỉnh PT.

Nơi ở hiện nay: Khu HT, đường Nguyễn Du, phường DL, thành phố VT, tỉnh PT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 09 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Mạnh T và chị Nghiêm Thị Việt H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Ngô Mạnh T và chị Nghiêm Thị Việt H xác nhận vợ chồng có 03 con chung tên là: Cháu Ngô Anh H, sinh ngày 15/5/2001; Cháu Ngô Ánh H, sinh ngày 15/5/2001; Cháu Ngô Gia M, sinh ngày 31/8/2009. Hiện hai cháu Anh H và Ánh H đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết còn cháu Gia M còn nhỏ nên khi ly hôn hai bên thỏa thuận như sau:

- Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Ngô Gia M, sinh ngày 31/8/2009;

- Anh T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H là 2.500.000 đồng/01 tháng. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 8/2021 cho đến khi con chung là cháu Ngô Gia M thành niên và có khả năng lao động.

Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung;

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

* Về T sản chung, công nợ và công sức: Anh Ngô Mạnh T và chị Nghiêm Thị Việt H không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Ngô Mạnh T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và anh Ngô Mạnh T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0000486 ngày 01/7/2021 của Chi cục Thi Hnh án dân sự tHnh phố VT, tỉnh PT.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thoả thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi Hnh án dân sự; Thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự”./.

Cỡ chữ