- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đậu Thị Quang A - Nguyễn Ngọc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đậu Thị Quang A và anh Nguyễn Ngọc S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2021/HNGĐ -ST | Vinh, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 351/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đậu Thị Quang A - Sinh năm: 1985 Nơi ĐKNKTT: Khối Trung M, phường L, TP.Vinh, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc S - Sinh năm: 1985 Nơi ĐKNKTT: Khối Trung M, phường L, TP.Vinh, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đậu Thị Quang A và anh Nguyễn Ngọc S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: chị A và anh S có 02 con chung là Nguyễn Tài Minh K – sinh ngày 30/08/2013 và Nguyễn Bảo T – sinh ngày 26/10/2015. Nay ly hôn, chị A và anh S thống nhất giao cháu Minh K cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, giao cháu Bảo T cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị A và anh S do không ai yêu cầu. Chị A, anh S có quyền đi lại thăm nom con chung; chị A, anh S cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh S, chị A trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về quan hệ tài sản: Chị A và anh S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị A và anh S thống nhất chị A chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ và hoàn trả cho chị A 150.000 đồng trong số tiền tạm ứng án phí mà chị A đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009691 ngày 29/11/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố V. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP.V - Các đương sự - UBND phường Đ, TP.V, NA ĐKKH số 24 ngày 07/02/2013 - Lưu HS | THẨM PHÁN Hồ Nữ Hạnh Dung |